Thủ tục đấu giá cho khách hàng có nhu cầu bán đấu giá tài sản - Đấu giá Thịnh Trí

Bước 1: Người có tài sản bán đấu giá[1] lựa chọn công ty CPTM Thịnh Trí và gửi hồ sơ bán đấu giá theo yêu cầu của công ty CPTM Thịnh Trí. Sau đó, công ty tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ tiếp đến sẽ thông báo đến cho khách hàng một số thông tin như:

  • Quy trình tổ chức đấu giá tài sản
  • Thời gian, địa điểm tổ chức đấu giá
  • Chi phí dịch vụ đấu giá
  • Hình thức thanh toán
  • Gửi hợp đồng bán đấu giá tài sản để khách hàng tham khảo…

Bước 2:Đi khảo sát thực tế

Công ty tiến hành các hoạt động khảo sát bao gồm:

  • Chụp hình tài sản bán đấu giá
  • Lập phiếu khảo sát thực địa, ghi nhận tình trạng của tài sản.

———————————–

[1] Theo Điều 10 TT23/2010/NĐ-Cp thì Người có tài sản bán đấu giá quy định tại khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP là cá nhân, tổ chức sau đây:

  1. Chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản.
  2. Người có trách nhiệm chuyển giao tài sản để bán đấu giá là cơ quan quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng hoặc chủ trì xử lý tài sản nhà nước.
  4. Ngân hàng, tổ chức tín dụng đối với tài sản bảo đảm.
  5. Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự, cá nhân, tổ chức khác có thẩm quyền xử lý tài sản của người khác thông qua bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

Bước 2:Xác định giá khởi điểm[2]

Việc xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được thực hiện như sau:

  • Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức thì do cá nhân, tổ chức đó tự xác định hoặc có thể ủy quyên cho tổ chức, cá nhân xác định.
  • Riêng đối với một số loại tài sản sau phải tuân thủ theo quy định của pháp luật có liên quan như:
  • Đối với tài sản bán đấu giá để thi hành án, thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
  • Đối với tài sản bán đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trong trường hợp không xác định được giá tài sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì thành lập hội đồng để xác định giá tài sản;
  • Đối với tài sản là tang chứng, vật chứng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán đấu giá, thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và pháp luật khác có liên quan;
  • Đối với tài sản bán đấu giá là tài sản nhà nước, thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
  • Đối với tài sản là quyền sử dụng đất được bán đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuế đất, thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai;

Bước 4: Ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản

  • Soạn thảo nội dung hợp đồng phải tuân thủ quy định tại Điều 25 NĐ 17/2010/NĐ-CP, bao gồm những nội dung chính sau:
  • Họ, tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá; tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá tài sản;
  • Liệt kê, mô tả tài sản bán đấu giá;
  • Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;
  • Thời hạn, địa điểm bán đấu giá tài sản;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức giao tài sản để bán đấu giá;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành;
  • Phí, chi phí bán đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá không thành;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.

–        Hợp đồng trình Ban Giám đốc xem xét

–        Gởi Hợp đồng đến khách hàng tham khảo.

–        Chỉnh sửa, bổ sung Hợp đồng (nếu có)

–        Trình Ban Lãnh đạo 02 bên cùng ký kết Hợp đồng, HĐ được lập 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản.

———————————————–

[2] Khoản 2 Điều 23 NĐ 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản

Bước 5:        Soạn thảo thông báo bán đấu giá tài sản trình Ban giám đốc duyệt

Bước 6:        Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản

  • Niêm yết việc bán đấu giá
  • Đối với tài sản đấu giá là động sản thì tổ chức đấu giá phải niêm yết tại nơi bán đấu giá, nơi trưng bày tài sản và nơi đặt trụ sở của tổ chức bán đấu giá tài sản chậm nhất là bảy ngày trước khi tiến hành bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Đối với bất động sản, tổ chức bán đấu giá tài sản phải niêm yết việc bán đấu giá tài sản tại nơi bán đấu giá, nơi có bất động sản bán đấu giá và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản bán đấu giá chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Lưu ý: Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức, thời hạn niêm yết việc bán đấu giá tài sản có thể được rút ngắn theo thỏa thuận của các bên

  • Thông báo công khai việc bán đấu giá
  • Đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm từ ba mươi triệu đồng trở lên và bất động sản thì đồng thời với việc niêm yết, tổ chức bán đấu giá tài sản phải thông báo công khai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ba ngày trên phươnggiá về việc bán đấu giá tài sản.
  • Đối với tài sản bán với giá khởi điểm dưới ba mươi triệu đồng thì cũng có thể thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng nếu người có tài sản bán đấu giá yêu cầu.

Lưu ý: Tổ chức bán đấu giá và người có tài sản đấu giá có thể thỏa thuận với nhau về việc chọn báo, đài nào để tiến hành thủ tục thông báo.

  • Các nội dung niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá:
  1. Tên, địa chỉ của tổ chức bán Niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản có các nội dung chủ yếu sau đây: đấu giá tài sản;
  2. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản;
  3. Danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản bán đấu giá;
  4. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;
  5. Địa điểm, thời hạn trưng bày tài sản bán đấu giá;
  6. Địa điểm, thời hạn tham khảo hồ sơ tài sản bán đấu giá;
  7. Địa điểm, thời hạn đăng ký mua tài sản bán đấu giá;
  8. Những thông tin cần thiết khác liên quan đến tài sản bán đấu giá, gồm cả những thông tin mà người có tài sản bán đấu giá yêu cầu thông báo công khai.

Bước 7:        Tiếp nhận khách hàng mua hồ sơ đấu giá

Bộ hồ sơ đấu giá bán cho khách hàng gồm:

–        Phiếu đăng ký mua tài sản bán đấu giá

–        Qui chế bán đấu giá tài sản.

–        Bản photo các văn bản liên quan đến tài sản bán đấu giá

–        Phối hợp với Bộ phân tài vụ thu tiền phí tham gia đấu giá cho khách hàng

Bước 8:        Tiếp nhận khách hàng đăng ký tham gia đấu giá

Hồ sơ khách hàng tham gia đấu giá nộp là:

  • Phiếu đăng ký mua tài sản bán đấu giá
  • Bản sao CMND, hộ khẩu hoặc bản photo có đối chiếu với bản chính
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh (tổ chức)
  • Giấy nộp tiền đặt trước
  • Phối hợp với Bộ phân tài vụ thu tiền đặt trước của khách hàng (tất cả sẽ được nộp qua tài khoản Ngân hàng).

Lưu ý: Trường hợp khách hàng đặt trước tiền mặt, Bộ phận tài vụ sẽ chuyển vào Tài khoản Ngân hàng chậm nhất là 02 ngày làm việc và tổng hợp lại trong ngày.

Bước 9:        Báo cáo tình hình đăng ký đấu giá

–        Sau khi kết thúc thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản, tổng hợp tình hình và chốt danh sách khách hàng đăng ký tham gia đấu giá.

–        Trình Ban Giám đốc về tổ chức phiên đấu giá.

Bước 10:   Gởi thư mời tham dự phiên đấu giá

–        Chủ tài sản

–        Các khách hàng đăng ký tham gia đấu giá (chỉ những hồ sơ hợp lệ)

–        Phòng Công chứng (nếu là bất động sản)

–        Trường hợp không có khách hàng đăng ký tham gia đấu giá, gởi Văn bản thông báo đến Chủ tài sản.

Bước 11:   Tổ chức phiên đấu giá

–        Phối hợp với Phòng Hành chính chuẩn bị dụng cụ, sắp xếp bàn ghế, hội trường…

–        Tiến hành phiên đấu giá (đính kèm Biên bản của phiên bán đấu giá tài sản). Cuộc bán đấu giá tài sản phải được tiến hành liên tục theo trình tự sau đây:

  1. Mở đầu cuộc bán đấu giá tài sản, đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; thông báo nội quy của cuộc bán đấu giá tài sản; công bố danh sách người đăng ký mua tài sản bán đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá tài sản; giới thiệu từng tài sản bán đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá (nếu có); trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá;
  2. Đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá tài sản trả giá. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá tài sản trả giá, đấu giá viên thông báo công khai về giá đã trả cho người người tham gia đấu giá tài sản;
  3. Nếu sau ba lần đấu giá viên nhắc lại giá cao nhất đã trả mà không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên công bố người mua được tài sản bán đấu giá. Sau khi đấu giá viên công bố, người mua được tài sản bán đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá.

Trong trường hợp giá cả cao nhất được công bố thấp hơn so với giá khởi điểm thì cuộc bán đấu giá tài sản coi như không thành.

Trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu, nếu có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất, thì đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá. Nếu không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá.

–        Ký Hợp đồng mua bán tài sản (ký giữa Tổ chức bán đấu giá và người mua trúng đấu giá). Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá có các nội dung chính sau đây:

  1. Tên, địa chỉ của tổ chức bán đấu giá tài sản;
  2. Họ, tên của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản;
  3. Họ, tên, địa chỉ của người có tài sản bán đấu giá;
  4. Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người mua được tài sản bán đấu giá;
  5. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản;
  6. Tài sản bán đấu giá;
  7. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá;
  8. Giá bán tài sản;
  9. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá;
  10. Thời hạn, địa điểm giao tài sản đã bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá phù hợp với hợp đồng bán đấu giá tài sản, trừ khi các bên liên quan có thỏa thuận khác;
  11. Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên.

–        Công chứng tại phiên bán đấu giá Hợp đồng mua bán tài sản (nếu là bất động sản)

–        Sau phiên bán đấu giá, phối hợp với Bộ phân tài vụ trả tiền đặt trước lại cho người không trúng đấu giá, hướng dẫn cho người trúng đấu giá nộp tiếp số tiền còn lại (đã trừ đi số tiền đặt trước)

Bước 12:   Công việc sau khi đấu giá thành

–        Theo dõi việc thanh tóan tiền mua tài sản của khách hàng.

–        Sau khi khách hàng đã thanh toán đủ tiền mua tài sản:

–        Chuyển số tiền theo qui định trong Hợp đồng cho Chủ tài sản.

–        Thông báo cho Chủ tài sản biết để bàn giao tài sản cho người mua.

–        Tham dự bàn giao tài sản với Chủ tài sản và người mua được tài sản

Bước 13:   Thanh lý hợp đồng, chuyển Bộ phân tài vụ thực hiện:

–        Thanh toán số tiền theo Biên bản thanh lý hợp đồng

–        Xuất hóa đơn dịch vụ giá trị gia tăng cho bên có Tài sản bán đấu giá

 

Lưu ý: Nếu đấu giá không thành: Gởi Văn bản thông báo và đề nghị tiếp tục ký Phụ lục Hợp đồng với Công ty tổ chức đấu giá, nếu đồng ý, hai bên tiến hành ký kết Phụ lục Hợp đồng sửa đổi bổ sung và qui trình tổ chức bán đấu giá được thực hiện lại như từ bước 1.

[1] Theo Điều 10 TT23/2010/NĐ-Cp thì Người có tài sản bán đấu giá quy định tại khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP là cá nhân, tổ chức sau đây:

  1. Chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản.
  2. Người có trách nhiệm chuyển giao tài sản để bán đấu giá là cơ quan quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng hoặc chủ trì xử lý tài sản nhà nước.
  4. Ngân hàng, tổ chức tín dụng đối với tài sản bảo đảm.
  5. Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự, cá nhân, tổ chức khác có thẩm quyền xử lý tài sản của người khác thông qua bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

 

[2] Khoản 2 Điều 23 NĐ 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản

Trụ sở chính:
Địa chỉ: 4 Trần Quang Diệu, P.13, Q.3
Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 3931 5336 (6 lines) Hotline: 18006365
Email: daugiathinhtri@gmail.com
Website: www.daugiathinhtri.vn

Chi nhánh Quận 7:
Địa chỉ: 358 Nguyễn Văn Linh, P.Bình Thuận, Quận 7
Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 37713009 Fax: (028) 37713010

Chi nhánh Quận 1:
Địa chỉ: 12 Đặng Thị Nhu , P. Nguyễn Thái Bình , Quận 1
Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 39.144.862 (4 lines) - hotline:0915.779.779






Chi nhánh Đồng Phú:
Địa chỉ: 480 ĐT 741, Tân An, Tân Phú, Huyện Đồng Phú, Bình Phước
Điện thoại: (0271) 38.33.277 Fax: (0271) 38.33.288

Scroll to Top